Cách tính điểm theo tín chỉ ở Đại học

Ở Tiểu học, THCS hay THPT chỉ áp dụng các tính điểm trung bình môn cuối kỳ và cuối năm. Nhưng lên Đại học thì các bạn sẽ học theo tín chỉ và sẽ có cách tính điểm riêng thì mọi thứ lại khác hoàn toàn và sẽ khiến bạn gặp ít nhiều rắc rối với nó đấy. Sau đây là cách tính điểm theo tín chỉ đại học theo quy định, mời các bạn tham khảo nội dung bài viết sau đây.

1. Cách tính điểm tính điểm theo tín chỉ đại học

Ví dụ có bảng điểm sau:

Môn học

Số tín chỉ

Điểm hệ 4

Tính

Môn 1 - HK1

3

4

3x4 =12

Môn 2 - HK1

2

3

2x3 =6

Môn 3 - HK2

3

2

3x2 =6

Cộng

8 TC


24

Điểm trung bình tích lũy: 24/8 = 3

Điểm trung bình tích lũy là: Các học kỳ tiếp theo tính tổng điểm NHÂN VỚI số tín chỉ từng môn đem CHIA CHO tổng số tín chỉ (tính lại từ học kỳ đâu không tính riêng từng học kỳ)

- Các môn học không tính điểm trung bình là: Giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng.


2. Cách xếp loại học lực đại học theo tín chỉ

2.1. Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm 10

Theo hệ thống tín chỉ tại Việt Nam quy định cách xếp loại học lực đại học theo tín chỉ phụ thuộc vào điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần. Tất cả sẽ được chấm theo thang điểm 10 và làm tròn đến một chữ số thập phân.

Phần điểm học phần là tổng điểm của tất cả điểm đánh giá bộ phận của học phần đó nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần của các môn sẽ được làm tròn đến một chữ số thập phân và được thành điểm chữ từ A đến D như sau:

  • Điểm A là từ (8.0 – 10) : Giỏi

  • Điểm B là từ (6.5 – 7.9) : Khá

  • Điểm C là từ (5.0 – 6,4) : Trung bình

  • Điểm D là từ (3.5 – 4,9) : Yếu.


Ở một số trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam còn xét thêm các mức điểm B+ C+ D+. Do đó việc xếp loại học lực đại học theo tín chỉ được đánh giá như sau:

  • Điểm A là từ A (8.5- 10): Giỏi

  • Điểm A là từ B+ (8.0 – 8.4): Khá giỏi

  • Điểm A là từ B (7.0 – 7.9): Khá

  • Điểm A là từ C+ (6.5 – 6.9): Trung bình khá

  • Điểm A là từ C (5.5 – 6,4): Trung bình

  • Điểm A là từ D+ (5.0 – 5.4): Trung bình yếu

  • Điểm A là từ D (4.0 – 4.9): Yếu

  • Quy điểm phần loại không đạt: F (dưới 4.0) Kém.


Những sinh viên đạt điểm D ở các học phần nào thì sẽ được học cải thiện điểm của học phần đó. Nếu sinh viên có học phần bị điểm F thì phải đăng ký học lại từ đầu theo quy định của nhà trường. Đây là cách xếp loại học lực theo thang điểm 10 vậy còn xếp loại theo thang điểm 4 sẽ ra sao?


2.2. Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm 4


Để có thể tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy của mỗi sinh viên theo hệ thống tín chỉ. Thì tương ứng với mỗi mức điểm chữ của mỗi học phần sẽ được quy đổi qua điểm số như sau:

  • A tương ứng với 4

  • B+ tương ứng với 3.5

  • B tương ứng với 3

  • C+ tương ứng với 2.5

  • Điểm C tương ứng với 2

  • D+ tương ứng với 1.5

  • D tương ứng với 1

  • Điểm F tương ứng với 0


Để dễ dàng cho việc quy đổi các bạn có thể tham khảo bảng dưới đây

Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm 4


Như vậy, hạng tốt nghiệp sẽ được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học của sinh viên ở trường như sau:

  • Đối với loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00

  • Loại giỏi: Số điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59

  • Đối với loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19

  • Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.


Tuy nhiên, phần thứ hạng xếp loại học lực đại học theo tín chỉ của những sinh viên có kết quả học tập toàn khóa trong diện loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức. Nếu ở trong các trường hợp dưới đây:

  • Có khối lượng của các học phần phải thi lại (Ở điểm F) vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình học của mỗi sinh viên. 

  • Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học. Bởi vậy, để đạt được bằng loại xuất sắc và giỏi bạn cần phải lưu ý nhé!